Hotline :0905648883




Thu mua xe Toyota Land Cruiser cũ

Thu mua xe Toyota Land Cruiser cũ giá cao nhất thị trường chỉ có tại www.thumuaxecu.com hoặc gọi anh Hải 0905648883. Thu mua xe Toyota Land Cruiser tại nhà khách hàng.

Đôi nét về dòng xe Land Cruiser
 
  •  Thế hệ đầu tiên – Toyota Jeep BJ (Giai đoạn 1951–1955)
  •  Thế hệ thứ 2: 20 Series (Giai đoạn 1955-1959)
  •  Thế hệ thứ 3: Toyota Land Cruiser 40-series (Giai đoạn 1960-1984)
  •  Thế hệ thứ 4: Toyota Land Cruiser 70 Series.
  •  Thế hệ thứ 5: Toyota Land Cruiser 100 Series (1999-2007)
Do xuất hiện nhu cầu sử dụng xe đa dụng quân đội hạng nhẹ, Toyota cho ra đời dòng xe lấy cảm hứng từ những chiếc Jeep vào năm 1951. Sau đó 2 năm, dòng xe này được Toyota đổi tên thành “Land Cruiser” cho phù hợp với đặc tính chạy đường trường của loại xe này. Với lịch sử phát triển 60 năm, Land Cruiser là mẫu xe có vòng đời dài nhất của Toyota.

Thu mua các loại Toyota Land Cruiser cũ 

Tại thị trường Việt Nam, Toyota nhập khẩu và phân phối chính hãng Land Cruiser V8 và Land Cruiser Prado – một dòng xe hạng trung của xe. Vậy cả hai phiên bản này sẽ có những trang thiết bị nội ngoại thất, động cơ và giá niêm yết khác nhau như thế nào, khi về đến thị trường Việt Nam.

Land Cruiser Prado thắng lớn về thiết kế ngoại thất

Trước khi nói về vẻ bề ngoài mạnh mẽ đúng chất xe vượt địa hình của cả 2 phiên bản Toyota Land Cruiser, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về giá xe Toyota khi được nhập khẩu và phân phối chính hãng tại thị trường Việt Nam.

Ở thị trường trong nước, Toyota Việt Nam niêm yết giá cho Land Cruiser V8 và Land Cruiser Prado lần lượt là 4,030 tỷ đồng và 2,379 tỷ đồng (giá có thể thay đổi ít nhiều tuỳ vào điều kiện thực tế). Bạn có thể tưởng tượng nếu sở hữu xe Land Cruiser bằng việc bạn mua được 2 đến 3 chiếc xe Toyota Camry 2020 tại Việt Nam.

Với mức chênh lệch giá không hề thấp, gần như có thể khẳng định Land Cruiser Prado đủ sức quyến rũ hơn phiên bản đàn anh nếu chỉ xét về ngoại thất.

Dù sinh sau đẻ muộn và thường xuyên bị đánh giá là có ngoại hình kém sang trọng trong suốt chiều dài lịch sử, nhưng cho đến nay khi chọn lựa soi xét giữa hai phiên bản Toyota Land Cruiser, người ta không còn thấy được sự khác biệt quá lớn về vẻ bề ngoài.
Land Cruiser Prado
Land Cruiser Prado sở hữu thiết kế phần đầu xe cực kì cá tính và khác biệt, với lưới tản nhiệt to bản được bảo vệ bởi một hàng rào các thanh dọc sơn màu bạc, thay vì là các thanh ngang như trên xe Land Cruiser V8 hay nhiều dòng xe SUV khác có trên thị trường. Xe có phần viền lưới tản nhiệt mạ crom chạy dọc theo suốt phần cụm đèn pha.
Hệ thống chiếu sáng trên Land Cruiser Prado rất được hãng xe Nhật ưu ái khi cũng được sử dụng bóng dạng LED, tương tự như trên mẫu xe đàn anh V8.

So với cụm đèn pha có phần vuông vức và già dặn hơn trên phiên bản V8, xe Land Cruiser Prado có cụm đèn vuốt nhẹ có phần ôm sát vào hai bên thân xe, khiến cho phần đầu xe có cái nhìn thể thao hơn và sẽ là một chi tiết nhỏ thu hút được phần đông khách hàng trẻ, yêu thích sự sang trọng nhưng không kém phần năng động khoẻ khoắn.

Về phần Land Cruiser V8, xe thừa hưởng tất cả những chi tiết ngoại thất tạo cảm giác chững chạc, sang trọng từ những thế hệ đi trước.

Nếu như nói Land Cruiser Prado là một chiến binh thiện chiến trên mọi cung đường, thì Toyota Land Cruiser phiên bản V8 đích thực là một quý ông của phân khúc xe địa hình hạng sang.

Land Cruiser V8

Sở hữu bộ lưới tản nhiệt to bản tạo cảm giác liền mạch, với dàn thanh ngang cùng với viền lưới và cả ốp cụm đèn đều được mạ crom, cho thấy đẳng cấp của cá nhân mẫu xe lẫn người chủ đang cầm lái.

Không chỉ đơn thuần là tăng các chi tiết mạ crom ở trang bị ngoại thất, nhằm hợp lý hoá mức chênh lệch về giá giữa các phiên bản, Land Cruiser bản V8 còn cho thấy sự khác biệt về công nghệ trang bị với thế hệ đàn em.

Cụm đèn pha được sử dụng trên V8 cũng là dạng LED nhưng được trang bị đến hai bóng nằm tách biệt nhau, có chức năng tự động phát sáng và tự động điều chỉnh góc chiếu để giảm rủi ro đến mức tối đa, cho cả những người trên xe lẫn người cùng tham gia lưu thông trên đường.
Ngoài ra, phiên bản Land Cruiser V8 còn sở hữu cụm đèn sương mù mạ crom, thiết kế dạng hình chữ T được sơn màu đen bóng đồng màu thân xe tạo cảm giác đẳng cấp hơn rất nhiều.

Tạm bỏ qua phần đầu xe, cả hai phiên bản của Toyota Land Cruiser đều sở hữu thiết kế phần hông xe tương tự nhau.

Điểm khác biệt lớn nhất có lẽ là hãng xe Nhật đã cố gắng chăm chút hơn cho chiếc Land Cruiser V8, với những đường gân dập nổi cùng một số chi tiết như tay nắm cửa mạ crom, gương mạ crom trong khi trên chiếc Land Cruiser Prado những điểm nhấn này chỉ được sơn đồng màu với thân xe.

Điều này cũng được lặp lại tương tự ở phần đuôi xe, khi không có quá nhiều điểm khác biệt giữa hai phiên bản ngoại trừ những điểm nhấn nhỏ, làm cho phiên bản V8 toát lên vẻ sang trọng và đẳng cấp hơn.

Một chi tiết quan trọng ở phần đuôi xe của những chiếc xe địa hình hạng sang, đó là cốp xe mở ngang có trợ lực cùng với việc có thể bật phần cửa kính lên để thuận tiện trong không gian hẹp, đều được tích hợp trên cả hai phiên bản Toyota Land Cruiser.

Nội thất trên cả hai phiên bản đều có hàng loạt ưu điểm

Đầu tiên hãy cùng nhau nói về những điểm tương đồng trong trang bị nội thất của cả hai phiên bản.

Trên chiếc Land Cruiser Prado một lần nữa những công nghệ nội thất cho thấy Toyota đã chiều lòng khách hàng như thế nào – dàn cửa kính điều khiển điện tự động không phân biệt kính ghế lái hay ghế hành khách, chức năng sấy và thông hơi làm mát ghế, ghế lái và ghế phụ chỉnh điện, hệ thống làm mát 3 vùng độc lập, vô lăng 4 chấu và ghế ngồi bọc da cao cấp,…
Nội thất Land Cruiser Prado

Chính là những điểm sáng về nội thất trên chiếc Land Cruiser Prado khiến cho bất cứ ai cũng sẽ phải băn khoăn, chọn lựa giữa hai phiên bản nhất là khi cả hai có một mức chênh lệch giá tương đối lớn.

Còn trên chiếc Land Cruiser V8, dĩ nhiên là sẽ có những nâng cấp đáng giá về nội thất so với phiên bản tầm trung của chính nó.

Phiên bản V8 sở hữu những tiện nghi vượt bậc như cửa kính tự động một chạm chống kẹt, chìa khoá thông minh smartkey (Land Cruiser Prado vẫn sử dụng chìa khoá cơ), hệ thống làm mát 4 vùng độc lập (bổ sung cửa gió cho hàng ghế thứ ba so với chỉ hai hàng ghế của Prado), hệ thống loa cao cấp và màn hình giải trí cho hàng ghế thứ hai.
Nội thất Land Cruiser V8

Nói về ghế ngồi cho tất cả những người trên xe thì da được trang bị cũng cao cấp hơn, khoảng cách giữa những hàng ghế cũng rộng rãi hơn nhờ vào chiều dài cơ sở vượt trội hơn so với Land Cruiser Prado.

Xe Land Cruiser V8 sở hữu khoang lái đẳng cấp hơn so với Prado, màn hình giải trí cảm ứng kích thước lớn, cùng với hệ thống cửa gió đặt dọc xuôi theo hai bên làm nên thiết kế mang hơi hướng những mẫu xe của tương lai.

Khoang lái Land Cruiser V8

Tất cả mọi chi tiết đều có phần thân thiện và hướng về phía người cầm lái nhiều hơn, làm nên sự chủ động và khả năng kiểm soát đúng với phong thái của những nhà lãnh đạo cấp cao – đối tượng khách hàng hàng đầu mà Toyota Land Cruiser hướng đến.

Khoang chứa đồ cũng là một chi tiết thường được cân nhắc khi chọn lựa một chiếc xe địa hình phân khúc cao cấp.

Với ngoại hình bề thế nhưng tối ưu sự thoải mái, tiện nghi trong khoang nội thất, hầu hết những nhà sản xuất đều trang bị cho những chiếc xe địa hình một khoảng để hành lý rất khiêm tốn – đây là điều chúng ta thường xuyên thấy trên những mẫu Lexus vượt địa hình cũng đến từ nhà Toyota.

Nhưng khách hàng khi sở hữu một chiếc xe dù là phiên bản V8 hay Prado tầm trung, đều có cơ hội trải nghiệm khoang chứa đồ dung tích lớn khi gập lại hàng ghế thứ ba.
Khoang chứa đồ Toyota Land Cruiser
Hàng ghế này được ưu ái trang bị gập điện một nút bấm trên cả hai phiên bản, cấu hình lật tạo thành một mặt phẳng hoàn toàn giúp tối ưu khoang chứa hành lý cho những chuyến đi dài ngày.

Với trang bị khoang nội thất như thế, cả Land Cruiser V8 và Prado đều phù hợp với những gia đình có từ 4-5 thành viên, sử dụng xe trong mọi hoàn cảnh thực tế đặc biệt là những chuyến du lịch.

Trang bị an toàn trên cả hai phiên bản đều vô cùng đáng giá

Tương tự như các trang bị về nội ngoại thất, Toyota cũng không hề tạo ra khoảng cách quá lớn giữa Land Cruiser V8 và Land Cruiser Prado, tất cả những gì làm nên đẳng cấp của V8 chỉ là những điểm nhấn ngoại thất và công nghệ vượt trội hơn trong khoang nội thất mà thôi.

Cả hai phiên bản đều sở hữu những trang bị đẳng cấp tương đương, xứng đáng đến từng đồng mà quý khách hàng phải chi trả và hàng loạt trang bị an toàn cũng không phải một ngoại lệ.

Những công nghệ an toàn và trang bị đảm bảo cho những chuyến hành trình xuyên suốt, tiện nghi làm cho bất cứ ai vốn giữ quan điểm Toyota ít quan tâm đến trải nghiệm hành khách phải suy nghĩ lại – khi nhìn vào hai phiên bản của Toyota Land Cruiser.

Xe Land Cruiser trang bị đầy đủ hệ thống chống bó cứng phanh ABS và hỗ trợ phân phối lực phanh điện tử EBD. Theo một nghiên cứu, có đến hơn 70% các vụ tai nạn giao thông có nguyên nhân đến từ hệ thống phanh trên xe ô tô.

Khi một chiếc xe ô tô phanh gấp, đặc biệt là những chiếc xe có tải trọng và ngoại hình bề thế như Toyota Land Cruiser, tải trọng của xe sẽ có thiên hướng dồn về phía trước, tăng áp lực lên dẫn động cầu trước và giảm đột ngột áp lực lên cầu sau.

Đây chính là lý do làm nên hiện tượng lết hay trượt bánh và khiến người cầm lái không còn làm chủ được chiếc xe, dẫn đến tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng.

Chính công nghệ ABS và EBD được trang bị trên Land Cruiser V8 và Land Cruiser Prado, sẽ là sự đảm bảo về độ an toàn trên mọi cung đường, trong từng chặng hành trình mà người sử dụng xe đi qua.

Bên cạnh ABS và EBD, cả hai phiên bản của Toyota Land Cruiser còn được trang bị thêm những tính năng an toàn khác, như hệ thống kiểm soát lực kéo TRC, hệ thống cân bằng thân xe điện tử VSC, giúp chiếc xe luôn được bảo vệ và giữ lại sự kiểm soát chủ động hoàn toàn cho người cầm lái.

Xe còn được trang bị thêm đèn báo phanh khẩn cấp, cảm biến đỗ xe phía sau cùng với hàng loạt túi khí ở phía trước mặt, hai bên hông, đầu gối và túi khí rèm.

Land Cruiser gần như là mẫu xe được trang bị an toàn đầy đủ và hoàn hảo nhất trong số tất cả dòng xe đến từ thương hiệu Nhật Bản.

Khối động cơ làm nên sức mạnh của Toyota Land Cruiser

Land Cruiser Prado sở hữu trái tim là khối động cơ xăng dung tích 2.7L, 4 xy lanh thẳng hàng 16 van DOHC, công suất tối đa 164 mã lực, mô men xoắn cực đại đạt 3900 vòng/phút.

Nhiều khách hàng sẽ thắc mắc rằng tại sao với một mẫu xe như xe Land Cruiser, có ngoại hình mạnh mẽ, bề thế và khả năng vượt địa hình tốt lại chỉ trang bị khối động cơ khiêm tốn đến như vậy.

Tuy nhiên, Toyota Việt Nam cũng đã nghiên cứu và chỉ ra rằng, đây là khối động cơ hoàn toàn đủ điều kiện vận hành trên mọi cung đường dọc chiều dài đất nước, mà vẫn đảm bảo trải nghiệm cầm lái hoàn hảo nhất là trên những cung đường vượt địa hình hay cần sự mạnh mẽ, cơ bắp.

Bên cạnh đó, với cách tính thuế nhập khẩu xe theo dung tích và động cơ, đây cũng là cách giúp cho giá niêm yết của chiếc Land Cruiser Prado khi về đến thị trường Việt Nam, trở nên hợp lý và dễ tiếp cận đến nhiều khách hàng hơn.

Còn đối với Land Cruiser V8, xe sở hữu khối động cơ dầu diesel V8 VVTI kép, 4 xy lanh thẳng hàng có dung tích xy lanh 4608cc, công suất tối đa 304 mã lực, mô men xoắn cực đại đạt 3400 vòng/phút.

Tại dải tốc độ từ 30 đến dưới 60km/h, tiếng ồn động cơ không hề vọng vào khoang xe như đặc trưng của những mẫu xe động cơ diesel khác, hơn nữa Toyota Land Cruiser lại còn là một mẫu xe vượt địa hình.
Khung gầm xe Toyota Land Cruiser

Kết hợp với khung gầm 230mm, hệ thống treo độc lập cả trước và sau, xe Land Cruiser V8 cho cảm giác lái cũng như trải nghiệm hành khách êm ái, không hề xảy ra hiện tượng bị lắc ngang hay tròng trành khi đi vào những cung đường xấu.

Toyota Land Cruiser V8 xứng danh là ông vua trong phân khúc xe vượt địa hình hạng sang, được sử dụng rộng rãi và ủng hộ mạnh mẽ ngay cả ở những quốc gia Trung Đông – chứng tỏ vị thế vững chắc của Land Cruiser V8 so với nhiều đối thủ khác trong cùng một phân khúc.

Màu xe Land Prado

Tại thị trường Việt Nam, Toyota Land Cruiser có tất cả 6 tuỳ chọn màu sắc bao gồm Đen, Xám Đậm, Đỏ, Vàng Cát, Xanh Đen và Trắng Ngọc Trai – riêng phiên bản trắng ngọc trai sẽ có mức tăng 8.000.000 đồng trên giá niêm yết chính thức, tương tự hàng loạt mẫu xe khác của Toyota Việt Nam.

Thông số kỹ thuật xe

Land Cruise Prado

Kích thước & Động cơ
D x R x C mm x mm x mm 4840 x 1885 x 1845
Chiều dài cơ sở mm 2790
Chiều rộng cơ sở (Trước/ sau) mm 1585/1585
Khoảng sáng gầm xe mm 215
Góc thoát (Trước/ sau) Độ 31-25
Bán kính vòng quay tối thiểu m 5.8
Trọng lượng không tải kg 2030-2190
Trọng lượng toàn tải kg 2850
Loại động cơ 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van, DOHC, VTT-i kép
Mã động cơ 2TR-FE
Dung tích công tác cc 2694
Công suất tối đa kW (Mã lực) @ vòng/phút 122(164) / 5200
Mô men xoắn tối đa Nm @ vòng/phút 246 / 3900
Dung tích bình nhiên liệu L 87L
Tốc độ tối đa km/h 160
Loại nhiên liệu Xăng / Gasoline
Euro 3&4
Dẫn động 4 bánh toàn thời gian
Tự động 6 cấp
Trước Độc lập, tay đòn kép, lò xo cuộn, thanh cân bằng
Sau Liên kết 4 điểm, tay đòn bên, lò xo cuộn
Loại vành Vành đúc hợp kim 18 – inch 6 chấu kép
Kích thước lốp 265/60R18
Trước Đĩa thông gió
Sau Đĩa thông gió
Trong đô thị lít / 100km 14.1
Ngoài đô thị lít / 100km 9.6
Kết hợp lít / 100km 11.2
Ngoại thất
Cụm đèn trước chiếu gần LED
Đèn chiếu xa LED
Đèn chiếu sáng ban ngày LED
Hệ thống điều khiển đèn tự động Chế độ tự ngắt
Hệ thống điều chỉnh góc chiếu Tự động
 Cụm đèn sau LED
Đèn báo phanh trên cao LED
Đèn sương mù Trước
Đèn sương mù Sau
Gương chiếu hậu chỉnh điện
Chức năng gập điện
Tích hợp đèn báo rẽ
Chức năng sấy gương
 Gạt mưa gián đoạn Điều chỉnh thời gian
Kính sau
 Tay nắm cửa ngoài Cùng màu thân xe
 Chắn bùn trước & sau Trước & sau
 Cánh hướng gió sau Tích hợp đèn báo phanh thứ 3 LED
 Bậc lên xuống
Nội thất
Tay lái Loại tay lái 4 chấu
Chất liệu Bọc da
Nút bấm điều khiển tích hợp Hệ thống âm thanh, màn hình đa thông tin, điện thoại rảnh tay kết nối qua bluetooth
Điều chỉnh Chỉnh tay 4 hướng
Trợ lực lái Thủy lực biến thiên theo tốc độ
Gương chiếu hậu trong Chỉnh tay 2 chế độ ngày/đêm
Ốp trang trí nội thất Ốp màu đen & bạc
Tay nắm cửa trong Nhựa
Cụm đồng hồ và bảng táplô Loại đồng hồ Optitron
Đèn báo chế độ Eco
Chức năng báo lượng tiêu thụ nhiên liệu
Chức năng báo vị trí cần số
Màn hình hiển thị đa thông tin TFT
Chất liệu bọc ghế Da
Ghế trước Loại ghế Loại thường
Điều chỉnh ghế lái Chỉnh điện 10 hướng
Điều chỉnh ghế hành khách Chỉnh điện 4 hướng
Ghế sau Hàng ghế thứ hai Gập 40:20:40, ghế bên phải gập, trượt 1 chạm
Hàng ghế thứ ba Gập phẳng điện, 50:50
Tựa tay hàng ghế thứ hai Khay đựng ly
Hộp lạnh
Tiện nghi
Rèm che nắng cửa sau Không
Rèm che nắng kính sau Không
Hệ thống điều hòa Tự động 3 vùng độc lập, cửa gió cho cả 3 hàng ghế
Cửa gió sau
Hệ thống âm thanh Loại loa Loại thường
Đầu đĩa DVD 1 đĩa
Số loa 9
Cổng kết nối AUX
Cổng kết nối USB
Đầu đọc thẻ Không
Kết nối Bluetooth
Hệ thống điều khiển bằng giọng nói Không
Chức năng điều khiển từ hàng ghế sau Không
Chìa khóa thông minh & khởi động bằng nút bấm Không
Chức năng mở cửa thông minh Không
Chức năng khóa cửa từ xa
Phanh tay điện tử Không
Cửa sổ điều chỉnh điện Tự động lên/xuống tất cả các cửa (1 chạm và chống kẹt)
Hệ thống điều khiển hành trình Không
Chế độ vận hành Không
Chức năng sấy kính sau
Hệ thống âm thanh DVD 9 loa, MP4/WMA, AM/FM, kết nối USB/AUX, Bluetooth
 An toàn chủ động
Hệ thống chống bó cứng phanh
Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử
Hệ thống cân bằng điện tử
Hệ thống kiểm soát lực kéo
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc Không
Hệ thống lựa chọn vận tốc vượt địa hình Không
Hệ thống thích nghi địa hình Không
Đèn báo phanh khẩn cấp
Hệ thống kiểm soát điểm mù Không
Camera lùi
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe (Sau) 4 vị trí phía sau
Hệ thống đỗ xe tự động Không
An toàn bị động
Túi khí người lái & hành khách phía trước
Túi khí bên hông phía trước
Túi khí rèm
Túi khí bên hông phía sau Không
Túi khí đầu gối người lái
Dây đai an toàn 3 điểm (7 vị trí)
Chức năng kiểm soát hành trình tự động
Khóa cửa tự động Có ( điều chỉnh & tự động)
An ninh
Hệ thống báo động
Hệ thống mã hóa khóa động cơ

Land Cruise V8

Kích thước và động cơ
Kích thước Dài – Rộng – Cao 4950 x 1980 x 1945
Chiều dài cơ sở 2850
Chiều rộng cơ sở (Trước/ sau) 1650/1645
Khoảng sáng gầm xe 230
Góc thoát (Trước/ sau) 32/24
Bán kính vòng quay tối thiểu 5.9
Trọng lượng không tải 2625
Trọng lượng toàn tải 3350
Động cơ Loại động cơ V8, VVT-i kép
Mã động cơ 2TR-FE
Dung tích 4608
Công suất tối đa 304 – 5500
Mô men xoắn tối đa 439 – 3400
Dung tích bình nhiên liệu 93 + 45
Tiêu chuẩn khí thải Euro 4
Hệ thống truyền động 4 bánh toàn thời gian với vi sai trung tâm hạn chế trượt TORSEN
Hộp số Tự động 6 cấp
Hệ thống treo Trước Độc lập, tay đòn kép
Sau Liên kết 4 điểm
Vành & Lốp xe Loại vành Vành đúc
Kích thước lốp 285/60 R18
Phanh Trước Đĩa thông gió 18-inch
Sau Đĩa thông gió 17-inch
Ngoại Thất
Cụm đèn trước Đèn chiếu gần LED, Loại tự động, Kiểu bóng chiếu
Đèn chiếu xa LED, Loại tự động, Kiểu bóng chiếu
Hệ thống rửa đèn
Hệ thống điều khiển đèn tự động
Cụm đèn sau LED
Đèn báo phanh trên cao LED
Đèn sương mù Trước LED
Sau
Gương chiếu hậu ngoài Chức năng điều chỉnh điện
Chức năng gập điện
Tích hợp đèn báo rẽ
Bộ nhớ vị trí
Chức năng sấy gương
Chức năng chống chói tự động
Cánh hướng gió cản sau
Ăng ten Tích hợp trên kính
Gạt mưa gián đoạn Tự động, Gián đoạn, điều chỉnh thời gian, cảm biến gạt mưa
Chắn bùn trước & sau
Tay nắm cửa ngoài Mạ Bạc
Nội Thất
Tay lái Loại tay lái 4 chấu, ốp gỗ
Chất liệu Bọc da
Nút bấm điều khiển tích hợp Điều khiển âm thanh, màn hình đa thông tin và điện thoại rảnh tay
Điều chỉnh Chỉnh điện 4 hướng
Bộ nhớ vị trí Nhớ 3 vị trí
Trợ lực lái Thủy lực
Gương chiếu hậu trong Chống chói tự động
Ốp trang trí nội thất Ốp gỗ / Ốp mạ bạc
Tay nắm cửa trong Mạ Crôm
Cụm đồng hồ và bảng táplô Loại đồng hồ Optitron
Đèn báo chế độ Eco
Chức năng báo lượng tiêu thụ nhiên liệu
Chức năng báo vị trí cần số
Màn hình hiển thị đa thông tin Có (4,2)
Chất liệu bọc ghế Da
Ghế trước Loại ghế Thường
Điều chỉnh ghế lái Chỉnh điện 10 hướng
Điều chỉnh ghế hành khách Chỉnh điện 8 hướng
Bộ nhớ vị trí Ghế người lái – Nhớ 3 vị trí
Chức năng thông gió
Chức năng sưởi
Ghế sau Hàng ghế thứ hai Trượt – Ngả / Gập 40:20:40 / Sưởi ghế
Hàng ghế thứ ba Gập 50:50
Tựa tay hàng ghế thứ hai
Tiện Nghi
Rèm che nắng cửa sau Không
Rèm che nắng kính sau Không
Hệ thống điều hòa Tự động 4 vùng độc lập
Cửa gió sau
Hệ thống âm thanh Loại loa Tiêu Chuẩn
Đầu đĩa DVD 1 đĩa
Số loa 6
Cổng kết nối AUX
Cổng kết nối USB
Đầu đọc thẻ không
Kết nối Bluetooth
Hệ thống điều khiển bằng giọng nói Không
Chức năng điều khiển từ hàng ghế sau
Chìa khóa thông minh & khởi động bằng nút bấm
Chức năng mở cửa thông minh
Chức năng khóa cửa từ xa
Cửa sổ điều chỉnh điện Có, một chạm, chống kẹt tất cả các cửa
Hệ thống điều khiển hành trình
Chế độ vận hành PWR / 2nd Start
Chức năng sấy kính sau
An Toàn Chủ Động
Hệ thống chống bó cứng phanh
Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử
Hệ thống cân bằng điện tử
Hệ thống kiểm soát lực kéo
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Hệ thống lựa chọn vận tốc vượt địa hình
Hệ thống thích nghi địa hình
Đèn báo phanh khẩn cấp
Hệ thống kiểm soát điểm mù Không
Camera lùi
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe Sau
Góc sau
An Toàn Bị Động
Túi khí Túi khí đầu gối hành khách phía trước
Túi khí người lái & hành khách phía trước
Túi khí bên hông phía trước
Túi khí rèm
Túi khí bên hông phía sau
Túi khí đầu gối người lái
Dây đai an toàn 3 điểm tất cả các ghế
Cột lái tự đổ
Ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ
An Ninh
Hệ thống báo động
Hệ thống mã hóa khóa động cơ

Liên hệ chúng tôi